Cách Hạch Toán Sau Khi Thanh Tra Thuế, Hướng Dẫn Cách Hạch Toán Sau Thanh Kiểm Tra Thuế

HomeThư viện Quản lý thuế Cách hạch toán sau khi thanh tra thuế Đơn giản – Đúng quy định

*

Doanh nghiệp đang trăn trở khi nhận thông tin bị thanh tra thuế kiểm tra, các khoản thuế truy thu, phạt chậm nộp sẽ phải hạch toán thế nào cho đúng? Sau đây IAC Hà Nội sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán sau khi thanh tra thuế với nhiều chỉ tiêu theo biên bản thanh tra thuế.

Đang xem: Cách hạch toán sau khi thanh tra thuế

I. Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế:

Thời điểm

Hạch toán Có được tính chi phí tính thuế TNDN không?

Căn cứ

Khi nhận quyết định xử lý Nợ TK 811: Chi phí khácCó TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp Không được tính là chi phí tính thuế TNDN Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Khi nộp tiền phạt Nợ TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộpCó TK 111/112

II. Hạch toán tiền thuế truy thu thêm

Sắc thuế

Hạch toán Có được tính chi phí tính thuế TNDN không?

Có phải điều chỉnh sổ sách, tờ khai của kỳ bị truy thu không?

Truy thu GTGT Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Không được tính là chi phí tính thuế TNDN Không phải điều chỉnh sổ sách, tờ khai thuế GTGT của kỳ bị truy thu
Truy thu TNDN Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN

Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp

Không phải điều chỉnh sổ sách, tờ khai thuế quyết toán TNDN của kỳ bị truy thu
Truy thu TNCN Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu thuế TNCN do doanh nghiệp chịu hoặc không truy thu được từ tiền lương của người lao động)

Nợ TK 334 (Nếu truy thu được từ tiền lương của người lao động)

Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

Không được tính là chi phí tính thuế TNDN Không phải điều chỉnh sổ sách, tờ khai thuế quyết toán TNCN của kỳ bị truy thu

Tuy nhiên khi hạch toán các khoản thuế truy thu và phạt vào năm hiện hành sẽ không phản ánh đúng bản chất chi phí trên KQKD năm hiện hành nên trường hợp này chỉ nên áp dụng khi số liệu không trọng yếu và không phải hồi tố BCTC.

Trường hợp số liệu truy thu trọng yếu, bắt buộc phải điều chỉnh hồi tố thì hạch toán như sau:

Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế của các năm trước: như trường hợp điều chỉnh phi hồi tốHạch toán điều chỉnh vào năm hiện tại do ảnh hưởng của các năm trước:

Sắc thuế truy thu Cách hạch toán Ghi chú
GTGT Nợ TK 4211

Có TK 33311

Trên thuyết minh BCTC ghi rõ số dư đầu kỳ đã thay đổi theo quyết định thanh tra thuế
TNDN Nợ TK 4211

Có TK 3334

TNCN Nợ TK 4211 (Nếu thuế TNCN do doanh nghiệp chịu hoặc không truy thu được từ tiền lương của người lao động)

Nợ TK 334 (Nếu truy thu được từ tiền lương của người lao động)

Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

Để dễ hiểu hơn, mời các bạn theo dõi ví dụ minh hoạ về thuế truy thu như sau:

Ví dụ: Năm 2018 cơ quan thuế thực hiện thanh thuế cho năm tài chính 2017 của doanh nghiệp và số tiền thuế truy thu đối với thuế GTGT năm 2017 số tiền là a đồng.

Trường hợp 1: tiền truy thu thuế GTGT là không trọng yếu thì doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh vào năm tài chính 2018 theo bút toán: Nợ TK 811/ Có TK 33311: a đồng.

Xem thêm: Asean Seen To Exceed Gdp Of Big Economies In 2017, Gdp Growth (Annual %)

Trường hợp 2: tiền truy thu thuế GTGT là trọng yếu thì doanh nghiệp cần điều chỉnh hồi tố vào năm tài chính 2017 theo bút toán: Nợ TK 811/ Có TK 33311: a đồng

Đồng thời điều chỉnh số đầu kỳ năm 2018 do ảnh hưởng điều chỉnh của năm 2017 theo bút toán: Nợ TK 421/ Có TK 33311: a đồng.

Trường hợp cơ quan thuế loại trừ chi phí do chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lý hợp lệ mà chi phí kế toán không thay đổi thì không có bất cứ bút toán điều chỉnh hay điều chỉnh số dư nào.

Xem thêm: Cập Nhật Kết Quả Xổ Số Miền Bắc Ngày 23 Tháng 7 /2021, Kết Quả Xổ Số Miền Bắc Thứ 6 Ngày 23/7

Nếu biên bản điều chỉnh tăng doanh thu do ghi nhận thiếu thì điều chỉnh số dư đầu kỳ chỉ tiêu “ LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước” và điều chỉnh số dư khoản mục tương ứng như công nợ, tiền,…

Cách điều chỉnh giảm lỗ sau quyết toán thuế

*

Lưu ý: Nếu Doanh nghiệp phát sinh giảm lỗ sau khi có quyết định thanh tra thuế thuế thì doanh nghiệp cần điều chỉnh giảm lỗ như sau:

Căn cứ vàoKhoản 2 Điều 9 của Thông tư 78/2014/TT-BTC “Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ”

Theo đó:

Kế toán không cần điều chỉnh, thêm hay xóa bất kỳ một bút toán nào của các năm giảm lỗ theo kết quả kiểm tra các chi phí phát sinh bị xuất toán vì đã có quyết định thanh tra thuếKế toán xác định lại số lỗ theo quyết định thanh tra để làm căn cứ giảm lỗ và chuyển lỗ cho các năm tiếp theo dựa theo số chênh lệch lỗ giữa kết quả kiểm tra với sổ sách để làm căn cứ chuyển lỗ trên phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2A/TNDN của tờ khai quyết toán TNDN năm. Số lỗ tự động chuyển sang chỉ tiêuLỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ số chênh lệch lỗ chưa chuyển hết sẽ là số lỗ còn được chuyển tiếp.Số lỗ được chuyển lỗ 05 năm theo luật thuế TNDN bắt đầu từ năm tiếp theo của năm phát sinh lỗ là hết hạn chuyển lỗ theo luật thuế TNDN.Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

Để hiểu rõ hơn, IACHN sẽ lấy ví dụ và hướng dẫn chi tiết:

Trên đây là chi tiết cách hạch toán sau khi thanh tra thuế Đơn giản – theo Đúng quy định của Pháp luật mà các kế toán viên mà bạn nên biết. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào khác, vui lòng liên hệ IAC để được giải đáp chi tiết!

See more articles in category: Tài chính

About Sơn Nguyễn

Sinh viên FPT poly

Sale off:

Best post: